• 06-05-2020 15:15
  • 733
Mẻ răng là tình trạng khá phổ biến vì chỉ một tác động nhẹ cũng có thể làm răng tổn thương, nhất là những người có men răng yếu. Mẻ răng làm tổn thương mô răng và gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của bạn nếu không có phương pháp giải quyết kịp thời. Ngoài ra, về vấn đề tâm linh, không ít người tỏ ra lo lắng khi đột nhiên bị mẻ răng. Mẻ răng hàm có sao không? Có báo hiệu điềm gở gì không? Có nguy hiểm không? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! 1. Mẻ răng là gì? Men răng là thành phần bao phủ bề mặt răng, rất cứng chắc nhưng cũng dễ bị tổn thương bởi lực va đập hoặc té ngã.  Mẻ răng là tình trạng răng bị tổn thương men răng hoặc răng bị mất đi một phần, có thể ở vị trí cạnh cắn hoặc đỉnh múi của răng, làm cho bề mặt răng bị sắc, lởm chởm, … gây tổn thương đến các bộ phận khác trong khoang miệng. Điều này gây ảnh hưởng đến quá trình ăn uống và vệ sinh răng miệng, làm răng yếu dần đi và dễ mắc phải những bệnh lý răng miệng về sau. 2. Tại sao bị mẻ răng? Mẻ răng do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể kể đến một số nguyên nhân cơ bản và hay gặp nhất dưới đây:  Mẻ răng do chấn thương, khi răng va chạm mạnh với một vật quá cứng hoặc có lực tác động lớn từ bên ngoài thì rất dễ gây sứt, mẻ răng. Người có thói quen nghiến răng khi ngủ cũng là một trong những nguyên nhân khiến răng bị mài mòn, yếu đi và dễ sứt, mẻ hơn răng bình thường Thói quen sử dụng răng để cắn, xé, mở nắp chai cũng khiến răng dễ bị mẻ vì lực tác dụng vào răng vượt qua ngưỡng chịu đựng của răng. Sử dụng quá nhiều những thực phẩm nhiều axit như: cam, chanh, dâu tây, rượu, cà phê, … có tính axit sẽ làm răng bị bào mòn, lâu ngày khiến răng yếu dần đi, nhạy cảm và dễ bị mẻ. Cơ thể thiếu hụt các khoáng chất cần thiết khi mọc và thay răng như canxi, flour cũng là nguyên nhân làm cấu trúc răng yếu đi và dễ bị mẻ khi gặp phải tác động lực mạnh bên ngoài. Răng mắc phải những bệnh lý như sâu răng, viêm tủy, viêm nha chu, … cũng làm răng nhạy cảm và dễ bị mẻ hơn bình thường. 3. Mẻ răng có điềm gì không? Mẻ răng dự báo điềm gì là vấn đề rất nhiều người quan tâm. Theo kinh nghiệm của ông bà ta, răng mẻ có thể là điềm báo trước những điều không may mắn có thể xảy ra, thể hiện sự mất mát của chủ nhân. Nếu không may bị mẻ răng, bạn cần đề phòng kẻ gian trộm cắp.  Tuy nhiên, những quan niệm này chưa được chứng minh là đúng với tất cả các trường hợp. Theo bác sĩ, nếu răng không chịu tác động mạnh mà tự nhiên bị mẻ thì do men răng của bạn bị yếu, chỉ cần tác động lực nhai nhẹ cũng làm răng dễ dàng bị mẻ. Vì thế, bạn không nên quá lo lắng về vấn đề mẻ răng, chỉ cần sớm tìm cách khắc phục là có thể hồi phục chức năng ăn nhai, thẩm mỹ và tránh lộ ngà răng, gây cho ê buốt cho răng. 4. Mẻ răng ở trẻ em Trẻ em thường hiếu động, thích chạy nhảy, dễ bị té ngã nên dễ bị va đập, gây vỡ và sứt mẻ răng. Nếu trẻ em bị mẻ răng sữa sẽ làm hỏng lớp men răng, ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai và lộ trình thay răng sữa ở trẻ. Lúc này, cha mẹ không được chủ quan mà phải theo dõi, quan sát trong một tuần. Nếu thấy trẻ có dấu hiệu nhiễm trùng như: lợi sưng, răng đau, răng đổi màu, hoặc sốt nhẹ thì lập tức đưa bé đến đến nha sĩ để điều trị. 5. Phụ nữ bị mẻ răng khi mang thai Phụ nữ mang thai bị mẻ răng là do nhiều nguyên nhân khác nhau như: lượng canxi giảm hoặc biểu hiện của những bệnh lý thông thường, hoặc do va đập mạnh do tác động bên ngoài. Bị mẻ răng khiến bà bầu gặp khó khăn trong việc ăn nhai, kèm theo tâm lý lo lắng. Tuy không phải điềm xấu nhưng khi bị mẻ răng, mẹ bầu cần tìm cách khắc phục sớm để hạn chế ảnh hưởng đến việc ăn nhai và mắc phải các bệnh răng miệng do vi khuẩn tấn công vào bề mặt răng bị tổn thương. Việc điều trị răng mẻ cho phụ nữ mang thai phải tùy vào tình trạng sức khỏe của thai nhi, bác sĩ  mới tư vấn các phương pháp phù hợp. Thông thường, tất cả các biện pháp điều trị răng cho phụ nữ mang thai nên thực hiện khoảng 3 tháng giữa thai kỳ vì đây là thời điểm mẹ bầu có sức khỏe khá tốt và trẻ cũng đã phát triển ổn định. 6. Mẻ răng có ảnh hưởng gì không? Men răng là lớp ngoài cùng, có chức năng bảo vệ cho các mô nhạy cảm bên trong. Nếu không may bị mẻ răng, răng sẽ yếu và nhạy cảm hơn các răng còn lại, gây ảnh hưởng đến việc ăn nhai và thẩm mỹ hàm răng. Khi chức năng ăn nhai bị ảnh hưởng, thức ăn sẽ không được nghiền nát, tạo áp lực lên các cơ quan tiêu hóa, ảnh hưởng đến đường ruột và dạ dày.  Nếu không cẩn thận, nuốt phải mảnh vụn răng trong khi ăn uống sẽ rất nguy hiểm.  Mất răng cửa còn dẫn đến tình trạng phát âm khó chuẩn xác và rõ ràng.  Răng bị mẻ mà lộ tủy, để lộ cả ngà răng bên trong, chiếc răng đó sẽ nhạy cảm hơn rất nhiều, dễ có cảm giác đau nhức, ê buốt vì chạm đến những dây thần kinh nhỏ bên trong tủy răng, thông qua các lỗ nhỏ li ti trên ngà răng. Mặt răng bị mẻ sẽ tạo ra lỗ hở, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công răng, gây bệnh răng miệng nghiêm trọng như mất răng, viêm nha chu, hoặc ảnh hưởng đến các răng kế cận. Ngoài ra, rất nhiều người lo lắng rằng mẻ răng sẽ bị xui xẻo, ảnh hưởng đến công việc, … Bởi theo quan niệm dân gian, mẻ răng là điềm báo trước những việc không may mắn sắp xảy ra như mất tiền, sức khỏe yếu, … Nhưng hiện tại, khoa học chưa chứng minh được là mẻ răng sẽ mang lại xui xẻo nên bạn cũng không cần quá lo lắng. 7. Cách xử lý khi bị mẻ răng Khi phát hiện răng bị mẻ, cần nhanh chóng nhổ mảnh vỡ ra khỏi miệng. Không tự ý kiểm tra gờ răng bị mẻ bằng tay hoặc lưỡi vì lúc này, mặt răng mẻ còn sắc, có thể gây đứt tay, chảy máu lưỡi. Bạn nên nhanh chóng đặt miếng bông gòn vào vị trí răng bị sứt rồi cắn chặt để hạn chế được sự tấn công của các vi khuẩn. Nếu miếng vỡ to, bạn có thể giữ lại mảnh vỡ nếu phù hợp bác sĩ có thể gắn lại vào vị trí cũ cho bạn. 8. Một số phương pháp phục hình răng mẻ Dán lại mảnh răng bị mẻ Trường hợp răng bị mẻ mà không gây hở chân răng, không tổn thương đến tủy, bác sĩ có thể gắn lại mảnh vỡ bằng dụng cụ chuyên dụng nha khoa. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp khi mảnh răng vỡ không bị sâu, được bảo quản tốt, chưa có dấu hiệu hư hỏng. Mài hoặc trám răng Mài răng: Nếu răng mẻ ít, có thể mài cạnh răng để răng phẳng lại. Ví dụ bị mẻ 1 răng cửa thì cần mài răng kế bên cho ngắn lại, đều và giống nhau, đảm bảo thẩm mỹ tổng thể hàm răng. Trám răng: Là phương pháp điều trị mẻ răng đơn giản bằng vật liệu phổ biến của Nha khoa là Composite trám lên bề mặt răng bị mẻ  để bảo vệ tủy răng khỏi sự tấn công của vi khuẩn, sau đó làm cứng lại bằng đèn ánh sáng Halogen, thời gian trám thao tác nhanh chóng, chỉ mất 30 phút là đã trám xong chiếc răng bị mẻ mà không yêu cầu gây tê.  Bọc răng sứ Nếu răng bị mẻ lớn và bị sâu, bác sĩ sẽ vét phần sâu rồi lắp mão sứ lên để phục hồi lại cấu trúc răng. Mão răng sứ giúp bảo vệ các mô răng còn lại của răng mẻ khỏi sự tấn công của vi khuẩn, có thể thay đổi hình dạng, màu sắc của răng.  Có nhiều loại vật liệu làm mão răng sứ khác nhau, mỗi loại sẽ có ưu điểm riêng, điển hình như răng sứ kim loại có độ bền cao, còn răng toàn sứ thì có màu sắc giống với răng tự nhiên, …  Quy trình bọc răng sứ cho răng mẻ được tiến hành như sau: Bác sĩ mài răng gốc để tạo cùi trụ rồi gắn mão sứ lên trên và cố định bằng keo Nha khoa chuyên dụng để đảm bảo độ chắc chắn cho răng. Bọc răng sứ giúp răng trắng sáng, thẩm mỹ hơn so với răng cũ, đồng thời bảo vệ răng mẻ khỏi sự tấn công của vi khuẩn. Đây là phương pháp xử lý răng mẻ khá tốt nhưng phải mài răng mẻ để tạo cùi trụ. Mài răng là thao tác khó, đòi hỏi bác sĩ phải có tay nghề, để mài đúng kỹ thuật, tránh gây tổn thương đến răng gốc hay ảnh hưởng đến sức khỏe về sau. Do đó, bạn nên tìm đến những phòng khám Nha khoa Y tế có uy tín để quy trình bọc răng an toàn, hiệu quả. Hiện nay, có một phương pháp làm răng mới mà không phải mài quá nhiều răng, không đau, không lấy tủy, bảo tồn răng gốc tối đa, … có thể khắc phục tình trạng răng mẻ, đó là Phủ răng sứ.  Tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu công nghệ mới này:  Phủ răng sứ là gì? Có tốt không? Có bền không? Giá bao nhiêu? Trồng răng Implant nếu răng mẻ ở mức độ nghiêm trọng Nếu răng bị mẻ ở mức độ nghiêm trọng, không thể ăn nhai, khó gắn lại hoặc không thể trám Composite thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định nhổ chiếc răng đó và ghép lại răng mới bằng phương pháp trồng răng Implant Hiện nay, cấy răng Implant được coi là phương pháp phục hình răng đã mất hiện đại nhất. Phương pháp này được thực hiện bằng cách nhổ răng cũ và và cấy trụ Implant mới bằng Titanium vào bên trong xương hàm. Trụ Implant có nhiệm vụ thay thế cho chân răng đã nhổ trước đó. Sau một khoảng thời gian nhất định, từ 1 đến 6 tháng, tùy loại Implant bạn chọn và tình trạng xương hàm, trụ Titanium sẽ tích hợp với xương, sau đó bác sĩ sẽ lắp mão răng sứ lên trên là hoàn thiện 1 ca cấy ghép răng Implant. 9. Điều trị mẻ răng có lâu không? Thời gian điều trị răng mẻ sẽ phụ thuộc vào tình trạng răng và phương pháp điều trị mà bạn lựa chọn. Nếu bọc răng sứ thì tính từ lúc thăm khám, mài răng đến khi lắp mão sứ sẽ mất khoảng 3 đến 4 ngày.  Nếu trám hoặc mài răng mẻ thì chỉ mất 25 đến 30 phút/ răng là thực hiện xong. Nếu nhổ răng để trồng Implant, thì sẽ mất thời gian lâu hơn một chút vì phải đợi trụ Titanium tích hợp với xương hàm, mất khoảng từ 3 đến 6 tháng (tùy trường hợp răng). 10. Cách chăm sóc và phòng ngừa răng bị mẻ Chăm sóc răng bị sứt mẻ Vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng, đánh răng hai lần một ngày, vệ sinh răng bằng chỉ nha khoa và nước súc miệng thường xuyên.  Sau khi răng bị mẻ, cần chú ý không cắn quá mạnh trên răng đó. Tùy thuộc vào số lượng răng bị sứt mẻ và phương pháp điều trị được thực hiện để khắc phục nó, nha sĩ sẽ hướng dẫn cách chăm sóc và theo dõi răng. Bạn cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn. Phòng ngừa mẻ răng Không nhai đồ ăn cứng, không dùng răng để mở các vật cứng như nắp chai, hộp; Nên điều trị kịp thời khi phát hiện sâu răng; Tránh hoặc hạn chế các hoạt động mạnh, gây chấn thương hàm mặt. Đeo máng bảo vệ hàm khi chơi thể thao, đeo máng bảo vệ răng nếu đi ngủ bị nghiến răng; Nhai kẹo cao su không đường sau khi ăn uống để trung hòa axit gây hại trong miệng. Mẻ răng là vấn đề không ai muốn gặp phải, khi điều trị răng mẻ cũng phụ thuộc vào vị trí của răng trên cung hàm và mức độ tổn thương mô răng. Để tránh hậu quả đáng tiếc về sau, bạn cần điều trị sớm, ngay khi răng mới bị mẻ để tránh nguy cơ răng bị tổn thương nhiều hơn.
  • 21-10-2019 14:28
  • 18889
Sâu răng số 8 là tình trạng bệnh lý răng miệng không ít người gặp phải. Nhưng vì răng số 8 có đặc điểm đặc biệt, khác với các răng còn lại nên khi bị sâu và đau răng số 8, sẽ gây ra những tác hại không tốt tới sức khỏe răng miệng của bạn. Vậy, nếu sâu răng số 8 phải làm sao, nhổ răng sâu số 8 có nguy hiểm không, răng sâu số 8 có nên nhổ không? đau răng sâu số 8 nên điều trị hay nhổ bỏ thì tốt hơn? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây để tìm cho mình câu trả lời nhé! 1. Vị trí của răng số 8 trên cung hàm Răng số 8 (răng khôn) là răng nằm ở vị trí cuối cùng ở mỗi góc hàm, mọc vào độ tuổi trưởng thành, khi cấu trúc xương hàm đã ổn định, cứng chắc, các lớp mô, niêm mạc đã phủ dày. Vì thế, răng khôn thường có xu hướng mọc lệch hay mọc ngầm, một số trường hợp răng mọc thẳng, bình thường nhưng vẫn gây đau nhức và khó chịu. 2. Răng số 8 bị sâu do đâu? Vì răng số 8 nằm ở vị trí cuối cùng của hàm, nên việc vệ sinh răng không kỹ, răng sẽ khó được làm sạch so với các răng còn lại. Đây là nguyên nhân chính khiến cho vi khuẩn có điều kiện thuận lợi làm cho răng số 8 bị sâu. Một số trường hợp răng số 8 bị mọc lệch, mọc ngầm, gây ra hiện tượng trùm lợi, dễ tích tụ thức ăn trong quá trình ăn uống, gây viêm lợi và sâu răng số 8. Một số trường hợp sâu răng số 8 còn lây lan vi khuẩn sang răng số 7 và gây sâu răng này. 3. Sâu răng số 8 phải làm sao? Nên điều trị hay nhổ bỏ tốt hơn? Không giống như các răng khác, răng số 8 không có nhiều vai trò trong việc ăn nhai cũng như thẩm mỹ. Vì thế, việc sâu răng số 8 phải làm thế nào? Nên điều trị hay nhổ bỏ? Bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi thực hiện. Hầu hết các trường hợp sâu răng bệnh nhân sẽ được bác sĩ tận tình điều trị để bảo tồn răng. Tuy nhiên, với trường hợp sâu răng số 8, bác sĩ sẽ khuyến khích bạn nên nhổ bỏ để tránh những tác hại không tốt tới sức khỏe răng miệng. Với các trường hợp sâu răng số 8 bị mọc lệch,nghiêng thì nhổ răng số 8 là biện pháp điều trị tốt nhất. Sau khi nhổ răng sâu số 8, bạn sẽ chấm dứt tình trạng đau nhức do sâu răng gây ra, đồng thời tránh những nguy cơ lây lan sâu răng sang các kế cận. Nhổ răng sâu số 8 sẽ không ảnh hưởng tới vấn đề ăn nhai và thẩm mỹ của bạn nên sau khi nhổ răng, người bệnh cũng không cần phải trồng răng giả để thay thế. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sâu răng số 8 có thể điều trị thay vì nhổ răng, nhưng với điều kiện răng số 8 phải mọc thẳng, sâu răng ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng nhiều tới các răng bên cạnh. Khi đó, răng số 8 sẽ được điều trị sâu răng, có thể bằng phương pháp trám răng hoặc bọc sứ để phục hình, cho răng khỏe mạnh hơn và hỗ trợ việc ăn nhai cùng các răng còn lại. 4. Quá trình nhổ răng số 8 Trước khi nhổ răng số 8, Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và chụp X - quang để xác định chính xác vị trí mọc răng số 8. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định có nên nhổ răng số 8 hay không. Đối với những trường hợp bệnh nhân bị bệnh tim mạch, tiểu đường hoặc các bệnh liên quan đến máu… thì quá trình nhổ răng số 8 sẽ được kiểm soát chặt chẽ hơn để đề phòng những tai biến có thể xảy ra trong quá trình nhổ răng. Khi nhổ răng, bạn sẽ được gây tê tại vị trí nhổ răng nên sẽ không cảm thấy đau nhức hoặc ê buốt. Để lấy chân của răng khôn, bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị nha khoa để rạch nướu, làm sạch vùng nhiễm trùng . Sau khi răng đã được lấy ra, bạn sẽ được loại bỏ các túi mủ có chứa vi khuẩn, vệ sinh sạch lại sẽ rồi khâu vết mổ bằng chỉ nha khoa tự tiêu. 5. Cách chăm sóc sau khi nhổ răng khôn Nhổ răng sâu số 8 hàm trên hay hàm dưới đều có chế độ chăm sóc giống nhau. Sau khi thuốc tê hết tác dụng, bạn sẽ cảm thấy hơi đau nhức tại vị trí răng vừa mới nhổ. Để kiểm soát cơn đau, bạn nên: sử dụng thuốc giảm đau được chính bác sĩ kê . Không súc miệng, nhổ nước miếng, uống nước quá nóng hoặc lạnh trong 24 giờ sau khi nhổ răng khôn. Một ngày sau, bạn đã có thể súc miệng từ bằng nước muối ấm để sát khuẩn răng và khoang miệng. Chải răng nhẹ, tránh gây ảnh hưởng đến vết thương. Không ăn đồ ăn chua, cay hoặc đồ ăn quá cứng khi vị trí nhổ răng vẫn còn đau nhức. Không hút thuốc lá hoặc uống rượu, bia… và hạn chế sự vận động mạnh để tránh gây tổn thương đến vị trí răng số 8 vừa nhổ. Sâu răng số 8 là vấn đề răng miệng nguy hiểm, vì thế cần phải được thăm khám và xử lý càng sớm càng tốt, để tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng. Cách tốt nhất là bạn nên sắp xếp thời gian đến trực tiếp nha khoa để khám và được bác sĩ tư vấn cụ thể về trường hợp sâu răng số 8 của mình phải làm sao, nên nhổ hay điều trị? Khi những răng khác bị sâu không phải răng khôn, bạn thường sẽ cân nhắc đến các cách điều trị phục hồi như trám răng và bọc răng sứ. Nên lựa chọn phương pháp nào mới là tốt nhất? Bạn hãy tham khảo thêm bài viết Bị sâu răng nên bọc răng sứ hay trám răng? này nhé!
  • 21-10-2019 14:20
  • 16267
Tình trạng răng sâu bị mẻ, vỡ, lung lay… thường sẽ dẫn đến răng bị đau nhức, ê buốt… khi ăn uống, khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống và công việc. Với tình trạng răng sâu lồi thịt, bạn càng không thể chủ quan bởi đến mức độ lồi thịt là đã ở mức nghiêm trọng. Khi răng sâu để lâu ngày mà không tìm cách xử lý sẽ xuất hiện những đốm thịt ở quanh nướu, gây cảm giác đau nhức khó chịu. Một số trường hợp còn bị sốt cao, ăn uống khó khăn…Nếu không có cách xử lý kịp thời, sẽ rất dễ dẫn đến các bệnh lý về răng miệng. Cách xử lý răng sâu bị vỡ, răng sâu lồi thịt, răng sâu bị lung lay như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! 1. Răng sâu bị mẻ, vỡ Răng sâu bị vỡ, mẻ là một trong những vấn đề về răng miệng thường gặp, hoàn toàn có thể khắc phục bằng các phương pháp điều trị chuyên khoa như trám răng, bọc răng hay dán sứ. Khi răng bị vỡ, mẻ không chỉ làm cho răng bị ê buốt khi ăn đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh mà còn gây đau đớn cho người bệnh. Mẻ, vỡ răng cũng gây ảnh hưởng đến cấu trúc răng. Khi phần răng bị mẻ lấn vào ngà răng, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công răng, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng. Vì thế, khi răng sâu bị vỡ, bạn nên đến gặp bác sĩ nha khoa để được thăm khám và điều trị, tái tạo lại hình dáng của răng và phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra. Một số biện pháp phục hình răng sâu bị vỡ, mẻ. Răng sâu bị vỡ phải làm sao, chúng ta có thể tham khảo 2 phương pháp điều trị sau: Trám răng: bằng cách dùng vật liệu trám răng chuyên dụng, phần lớn là Composite, bác sĩ sẽ trám kín lại vị trí răng bị khuyết, giúp tái tạo hình dáng răng và bảo vệ mô răng khỏi tấn công của vi khuẩn. Bọc răng sứ: là quá trình khắc phục các khiếm khuyết của răng bằng cách mài nhỏ các răng cần điều trị để tạo cùi trụ, sau đó gắn mão răng sứ có màu sắc tương đương như răng thật lên trên, giúp tái tạo lại hình dáng cũ của răng và đảm bảo chức năng ăn nhai. Để giúp khách hàng có được đầy đủ kiến thức và đỡ tốn thời gian tìm kiếm, chúng tôi đã tổng hợp 1 bài viết chi tiết về MẺ RĂNG, bạn xem nhé!!! 2. Răng sâu bị lung lay Răng sâu bị lung lay báo hiệu tình trạng răng miệng của bạn có vấn đề rất lớn, nếu không được xử lý kịp thời, sẽ dẫn đến tình trạng mất răng, gây ảnh hưởng không tốt đến các răng xung quanh. Răng bị lung lay do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, có cả tác động từ bên ngoài và cả những bệnh lý của chính chúng ta như: Răng bị viêm nha chu sẽ khiến các dây chằng trên răng và nướu bị đứt dần, xương hàm bị tiêu, dần dần lộ ra chân răng, làm chân răng bị lung lay. Răng bị lung lay có thể do bị chấn thương, va đập nhưng đa phần khởi phát từ sâu răng. Khi vết sâu lan xuống tủy, khiến mô tủy bị viêm nhiễm, gây ra biến chứng áp xe chân răng… sẽ khiến răng bị lung lay. Khi bị mất răng, nếu không trồng lại răng giả ngay ở vị trí mất răng, thì sau một thời gian, xương hàm sẽ không còn chỗ bám và dần dần bị tiêu đi, khiến chân răng của các răng bên cạnh bị lộ dần chân răng và khiến chúng bị lung lay. Do lực tác động từ bên ngoài như va đập hay cắn phải vật cứng… khiến xi măng quanh răng bị mất đi và răng có xu hướng lung lay dần. Muốn điều trị răng bị lung lay hiệu quả, điều tiên quyết đầu tiên là bạn cần phải tìm ra nguyên nhân gây răng lung lay, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp chữa trị phù hợp: Ở trường hợp răng bị lung lay do bệnh lý răng miệng dẫn đến sâu răng, viêm tủy … thì bệnh nhân sẽ được điều trị bằng cách làm sạch vùng bị viêm nhiễm và phục hình răng bằng cách bọc sứ hoặc trám răng thẩm mỹ.- Nếu răng lung lay do viêm nha chu thường sẽ gây tiêu xương ổ răng. Nếu tiêu xương ở mức độ nặng thì có thể sẽ phải ghép xương sau khi điều trị viêm nhiễm. Đối với răng bị lung lay do va chạm mạnh thì tùy vào mức độ mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp để nẹp cố định răng bị lung lay lại. Một thời gian sau, răng sẽ liền trở lại và hạn chế được tình trạng răng lung lay. 3. Răng sâu lồi thịt thừa Tình trạng răng sâu mọc thịt thừa là dấu hiệu của bệnh nướu triển dưỡng, viêm lợi trùm răng khôn và nhiều vấn đề khác, phổ biến nhất là áp xe răng. Nguyên nhân gây răng bị áp xe là do tủy răng hoặc các tổ chức nha chu xung quanh răng bị tổn thương nghiêm trọng mà không được điều trị kịp thời. Khi cấu trúc bảo vệ răng bị phá hủy do chấn thương nghiêm trọng hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác, vi khuẩn sẽ dễ dàng tấn công vào răng, gây viêm tủy, thậm chí là tủy bị hoại tử. Khi răng bị chấn thương, mủ trong ổ viêm chảy xuống xương hàm phía dưới, gây nguy cơ nhiễm chóp răng và các cấu trúc xung quanh răng hình thành lỗ dò bên dưới chân răng, vùng niêm mạc của răng sẽ bị rò rỉ mủ ra bên ngoài nên sưng to lên nhìn như thịt thừa gây ra cảm giác đau nhức, khó chịu. Nếu vẫn không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ nhanh chóng lây sang các cấu trúc xung quanh răng, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng xương gây viêm nội tâm mạc, hoại tử sàn miệng, tắc nghẽn hô hấp và nhiễm trùng máu. 4. Cách điều trị răng sâu bị lồi thịt thừa: Khi mắc phải vấn đề trên, bác sĩ sẽ điều trị cho bạn theo phương pháp sau: Rạch bỏ thịt thừa ( các ổ viêm nhiễm). để hút bỏ phần tủy chết và dùng thuốc làm lành nướu với liều lượng cụ thể. Sau đó, lấy tủy chết trong răng để làm sạch và ngăn ngừa vi khuẩn phát triển trở lại, làm sạch phần tủy chết trong răng bằng dụng cụ nha khoa, sau đó sử dụng tủy nhân tạo để thay thế phần tủy đã chết. Sau đó, tùy vào mức độ hư hại của răng, bác sĩ sẽ chỉ định bọc răng sứ hoặc trám răng để khôi phục phần thân răng đã bị hỏng. Nếu bạn bị sâu răng và răng bị mẻ, vỡ, lung lay, lồi thịt thừa…cũng đừng quá lo lắng, hãy đến phòng khám nha khoa uy tín để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cụ thể trường hợp của bạn. Nếu gặp phải vấn đề răng có mùi hôi và muốn giải quyết vấn đề này, bạn có thể đọc thêm bài viết sau >>> Răng sâu gây hôi miệng nên làm gì?
  • 21-10-2019 14:13
  • 6573
Khi bị sâu răng, điều trị sớm để bảo tồn răng thật là điều hết sức cần thiết, để tránh bệnh nặng hơn về sau và lây lan sang những răng xung quanh. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân bị sâu răng thường băn khoăn là: "răng sâu có bọc sứ được không, răng sâu có nên bọc sứ không, bọc răng sứ và trám răng, đâu mới là cách điều trị tốt nhất ? Nếu cũng đang tìm hiểu về những phương pháp bảo tồn răng sâu, bạn có thể tham khảo bài viết sau đây. 1. Nguyên nhân sâu răng do đâu? Sâu răng là một loại bệnh lý về răng phổ biến nhất mà bất cứ ai cũng đều có nguy cơ mắc phải. Biểu hiện của răng sâu là có các vệt đen nhỏ li ti trên bề mặt răng, trong những vệt đen đó có chứa nhiều loại vi khuẩn gây sâu răng, chúng dần phát triển và xâm nhập vào cấu trúc răng bên trong của răng, cho đến khi răng bị hư và không giữ lại được. Nguyên nhân chính của bệnh sâu răng là do chế độ ăn uống nhiều loại thức ăn chứa tinh bột và đường mà khi vệ sinh răng không thể làm sạch triệt để. Không thường xuyên chải răng hoặc chải răng không đúng cách, cũng sẽ gây sâu răng. Vậy, khi phát hiện sâu răng thì phải làm sao? Hiện nay, có 2 phương pháp phục hình răng sâu được nhiều khách hàng lựa chọn là trám răng và bọc răng sứ. Vậy khi bị sâu răng, nên bọc răng sứ hay trám răng là tốt nhất? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 2 phương pháp này nhé! 2. Trám răng là gì? Trám răng là một thủ thuật nha khoa để điều trị răng sâu đã có từ lâu, bằng cách sử dụng những loại vật liệu nha khoa chuyên dụng như: Amalgam, Composite… để đắp một phần hoặc toàn phần vào vùng răng bị sâu răng … giúp lấy lại vẻ thẩm mỹ bên ngoài cho răng và ngừa bệnh lý tái phát. Hiện nay, vật liệu hay được lựa chọn để trám răng sâu là Composite. Vì Composite có màu rất giống với răng thật nên khó phát hiện, miếng trám lại chắc chắn, không dễ dàng bong tróc, cũng không ảnh hưởng đến cấu tạo của răng như các loại vật liệu khác. Trong khi Amalgam lại dễ làm đen bị răng và có thể gây dị ứng với khoang miệng. 3. Bọc răng sứ là gì? Răng sâu nặng có bọc sứ được không?   Bọc răng sứ là phương pháp phục hình răng hiện đại của nha khoa hiện nay. Bằng cách mài đi lớp răng bên ngoài của răng cần phục hình thành những cùi trụ nhỏ, để nâng đỡ mão răng sứ bên trên. Bọc răng sứ sẽ nâng cao tính thẩm mỹ của răng và giúp bảo vệ răng thật bên trong, tránh những tác động của các bệnh lý răng miệng khác. Với những răng sâu nặng có bọc sứ được không? Nếu răng sâu nặng thì bác sĩ sẽ chữa tủy rồi mới bọc răng sứ để bảo vệ răng thật ở bên trong Với răng cửa hoặc các răng dễ nhìn thấy thì bạn nên chọn loại răng toàn sứ để ngăn tình trạng đen viền nướu và thời gian sử dụng cũng dài hơn, đảm bảo quá trình ăn nhai thuận lợi hơn. Vấn đề răng sâu nặng có bọc sứ được không, nên bọc răng sứ hay nhổ răng sẽ còn tùy thuộc vào mức độ sâu răng như thế nào, tình trạng sâu có đủ điều kiện để  phục hồi răng hay không vì nguyên tắc bảo tồn răng thật phải luôn được đặt lên hàng đầu, chỉ định nhổ răng là cách giải quyết cuổi cùng khi không thể giữ được răng gốc.  4. Khi bị sâu răng thì nên bọc răng sứ hay trám răng? Bọc răng sứ hay là trám răng đều có chức năng giúp phục hình lại thân răng, điều trị răng sâu và tái tạo lại độ thẩm mỹ cho răng. Khi lựa chọn, thì bác sĩ sẽ xem xét tình trạng răng sâu của bạn sau khi nạo vết sâu thì thích hợp với phương pháp nào? Khi tình trạng sâu răng mới đang ở giai đoạn nhẹ, răng bị tổn thương ít, thì bác sĩ sẽ chỉ định trám lại lỗ sâu bằng phương pháp trám răng để ngăn không cho vi khuẩn tấn công vào răng. Trám răng không phải là phương pháp tốt nhất để chấm dứt sâu răng, mà thực chất chỉ là phương pháp tạm thời để chỉ hạn chế sâu răng trong một thời gian ngắn. Một thời gian sau, miếng trám sẽ bị bong hoặc bị bung ra khỏi vị trí trám do va chạm hoặc do kích thích từ lực nhai hoặc axit từ thực phẩm… lúc này vi khuẩn sẽ lại có cơ hội tấn công vào các lỗ sâu cũ, tiếp tục gây bệnh cho răng. Vì thế, đối với các răng sâu sau khi đã chữa tủy và trám lại răng, răng giòn và dễ vỡ. Lúc này, các bác sĩ điều trị sẽ khuyên bệnh nhân nên bọc răng sứ để bảo vệ răng khỏi sự tấn công của vi khuẩn. Đồng thời, kéo dài tuổi thọ của răng lâu hơn so với phương pháp trám răng. Hiện nay, bọc răng sứ đang được coi là giải pháp tối ưu dành cho việc điều trị răng sâu, nhưng không phải trường hợp nào cũng có thể thực hiện bọc răng sứ vì khi nào phần răng sâu cần điều trị còn đầy đủ thân răng, tình trạng răng miệng khỏe mạnh thì mới đủ điều kiện để bọc răng sứ. Để biết được tình trạng sâu răng của mình có phù hợp với phương pháp bọc răng sứ hay trám răng? bạn nên trực tiếp đến địa chỉ nha khoa uy tín để các bác sĩ thăm khám, kiểm tra mức độ răng sâu của bạn là như thế nào, từ đó đưa ra giải pháp điều trị răng sâu phù hợp nhất. Để giúp hàm răng khỏe mạnh, không bị sâu răng hay viêm lợi. Bạn nên chú ý kỹ lưỡng đến vấn đề chăm sóc răng miệng. Chăm sóc răng miệng như thế nào? Bạn hãy tham khảo bài viết sau: >>> Chăm sóc răng miệng
  • 21-10-2019 11:55
  • 8234
Khi bị sâu răng có nên nhổ không? Nhổ răng có phải là cách duy nhất để giải quyết vấn đề duy nhất khi răng bị sâu hay không? Nếu phải nhổ bỏ răng sâu thì giải pháp nào trồng răng nào là tốt nhất ? Tất cả sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây! 1. Răng bị sâu có nên nhổ? Bất kỳ răng nào khi bị sâu, bạn cũng nên có phương án điều trị kịp thời để bảo vệ sức khỏe răng miệng tốt nhất. Răng sâu chỉ được nhổ khi có chỉ định của bác sĩ nha khoa. Nếu tình trạng răng bị sâu quá nghiêm trọng, đến mức độ lan sang tủy, làm tủy răng chết, gây nhiễm trùng khiến răng bị lung lay hay do bệnh viêm nha chu, răng khôn mọc lệch gây tai biến… thì nhổ bỏ răng là giải pháp tốt nhất để ngăn ngừa sự lây lan sang các răng khỏe mạnh khác. Nếu sâu răng ở mức độ có thể điều trị được thì trám hoặc bọc răng sứ là cách bảo tồn răng cũ tốt nhất. Bác sĩ sẽ có chỉ định nhổ răng khi chiếc răng sâu quá nặng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. 2. Cách chữa trị sâu răng tại phòng khám. Khi phát hiện răng bị sâu, bạn hãy đến nhoa khoa uy tín để thăm khám và được bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị cụ thể. Trường hợp sâu răng nhẹ: Khi răng chớm hình thành lỗ sâu, phương pháp điều trị hiệu quả nhất là trám lại lỗ sâu. Bác sĩ sẽ trám răng bằng cách làm sạch vết sâu, sau đó sử dụng vật liệu trám răng chuyên dụng, để lấp đầy các lỗ sâu để ngăn vi khuẩn có thể làm viêm nhiễm vào bên trong tủy răng. Trám răng giúp điều trị sâu răng và khôi phục lại chức năng ăn nhai nhanh chóng và tiết kiệm chi phí tối ưu. Trường hợp răng bị sâu nặng thì phải làm sao? răng sâu nặng có nên nhổ không? Nếu răng sâu ở mức độ nặng hơn, sẽ gây viêm tủy, phá hủy mô răng, bác sĩ sẽ tùy vào mức độ sâu răng của bạn để tiến hành điều trị nội nha và trám phục hồi hình răng. Khi các phương pháp điều trị này không còn hiệu quả, sâu răng đã ăn gần hết răng, tủy bị hoại tử, gây viêm nhiễm nặng và có nguy cơ ảnh hưởng đến các răng bên cạnh thì lúc này bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ và tìm cách khác để phục hình răng. 3. Nhổ răng sâu như thế nào? Đầu tiên, bác sĩ sẽ xem hồ sơ bệnh án và film X-quang của bạn. Từ đó, tính toán mức độ của ca nhổ răng. Trước khi nhổ răng, bác sĩ sẽ gây tê vị trí cần nhổ, sau khi được gây tê, răng sẽ được làm cho lung lay và lỏng lẻo bằng cây nạy, sau đó được nhổ bằng kìm y tế. Bác sĩ còn có thể sẽ mài và tạo hình lại xương ổ ở phía dưới, sau khi nhổ sẽ được khâu đóng mép lại bằng chỉ nha khoa. 4. Nhổ răng sâu có nguy hiểm không? Thực chất, nhổ răng sâu không phức tạp như nhiều người tưởng tượng. Hiện nay, nhổ răng sâu diễn ra khá nhanh chóng và sẽ giảm thiểu sự đau đớn nhờ vào lượng thuốc gây tê và kỹ thuật gây tê của bác sĩ. Quy trình nhổ răng diễn ra an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân, các dụng cụ y tế được sử dụng để nhổ răng chỉ dùng 1 lần và phòng ốc đảm bảo vô trùng. Vì vậy, bệnh nhân nhổ răng có thể yên tâm khi quyết định nhổ răng sâu. 5. Sau khi nhổ răng sâu cần chú ý những gì? Khi kết thúc quá trình nhổ răng, bác sĩ sẽ cho bạn cắn nhẹ miếng bông gòn khô đã tiệt trùng và giữ trong 30 – 45 phút để cầm máu. Trong 24 giờ sau, bạn không nên súc miệng mạnh hoặc chải răng ở vị trí răng mới nhổ. Sau khi nhổ răng, bạn sẽ có cảm giác đau và khó chịu, trường hợp này, bác sĩ sẽ  kê cho bạn toa thuốc giảm đau. Bạn nên chườm đá lạnh khoảng 15 phút, uống nước bằng ống hút và tránh áp lực lên ổ răng vừa mới nhổ. Khoảng 2 ngày sau cảm giá đau nhức sẽ hết, bạn có thể ăn uống và hoạt động như bình thường. 6. Đâu là giải pháp trồng răng giả tốt nhất sau khi nhổ răng? Nếu phải nhổ răng, thì bạn có 2 cách trồng răng giả để phục hình răng, tránh những nguy cơ tiêu xương hàm về sau: Cấy ghép Implant: Bằng cách cắm 1 chân răng giả vào cung xương hàm, sau đó lắp thân răng giả lên trên là bạn đã có 1 răng thay thế. Đây là cách tối ưu nhất vì Implant có cả chân răng và thân răng để thay cho răng đã mất, nhưng chi phí cho phương pháp này hơi cao, và còn tùy thuộc vào chất lượng xương hàm của bạn ở vị trí mất răng có đủ tiêu chuẩn để cấy ghép hay không? Sau một thời gian bị mất răng, nếu không có phương pháp điều trị sớm thì sẽ có nguy cơ bị tiêu xương hàm. Lúc này, muốn cấy Implant thì phải ghép thêm xương hàm mới đảm bảo điều kiện cấy ghép răng. Cầu răng sứ: Đây là cách phổ biến, được nhiều khách hàng lựa chọn vì quá trình thực hiện khá nhanh, chi phí thấp hơn so với ghép răng Implant. Do khi phục hình không có chân răng để giữ thân răng giả nên thân răng sẽ được giữ bằng 2 răng kế cận. Bác sĩ sẽ mài 2 răng bên cạnh của bạn nhỏ lại để làm cùi trụ, sau đó lấy dấu và làm răng sứ cho cả 3 răng, rồi gắn răng sứ vào 2 răng bên cạnh thì thân răng giả sẽ đồng thời được gắn vào chỗ trống. Mỗi phương pháp trồng răng giả đều có những ưu, nhược điểm khác nhau. Để lựa chọn giải pháp phù hợp với mình, bạn nên trực tiếp đến phòng khám nha khoa để được các bác sĩ thăm khám cụ thể, từ đó tư vấn cho bạn một giải pháp tốt nhất. Nếu trường hợp răng của bạn bị sâu và muốn trám răng nhưng lỗ sâu lại quá to, Hãy tham khảo thêm bài viết này nhé! >>> Răng sâu lỗ to có trám được không?
  • 19-10-2019 17:11
  • 3248
Sâu răng là bệnh rất phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, từ những trẻ răng sữa cho đến người già mà không có sự phân biệt nào. Vậy bệnh sâu răng là gì, nguyên nhân gây sâu răng và phương pháp điều trị như thế nào? Hiện nay, có rất nhiều cách chữa sâu răng như từ dân gian như: dùng lá lốt, trầu không, tỏi, chanh…. Vậy thực hư những phương pháp này hiệu quả đến đâu? Đâu là cách trị sâu răng tốt nhất cho bạn? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé! 1. Sâu răng là gì? Sâu răng là quá trình vi khuẩn tiếp xúc và dần tấn công vào cấu trúc răng, gây ra những tổn thương trên bề mặt răng, đồng thời tạo ra những lỗ sâu li ti trên bề mặt răng hoặc xung quanh thân răng, khiến người bệnh đau nhức khó chịu. Nếu sâu răng không được điều trị kịp thời thì sẽ khiến tình trạng răng ngày càng nặng hơn, ảnh hưởng đến các lớp sâu bên trong của răng, dẫn đến đau răng, nhiễm trùng nghiêm trọng. Khám răng, đánh răng, dùng chỉ nha khoa và nước súc miệng thường xuyên là cách tốt nhất chống lại sâu răng. 2. Nguyên nhân gây sâu răng do đâu? Sâu răng là một quá trình xảy ra trong thời gian dài, thường do một số nguyên nhân sau: Sâu răng do vi khuẩn Streptococcus Mutans làm lên men chất bột, đường có trong thức ăn thành Axit Lactic. Axit này sẽ dần ngấm vào các vết nứt, các chỗ trũng trên mặt răng, phá hủy men răng và cấu trúc răng của bạn, tạo nên những lỗ hổng trên răng. Nguyên nhân gây sâu răng còn do những thức ăn chứa nhiều đường và tinh bột. Khi ăn đồ nhiều đường, đồ ngọt … những vụn thức ăn sẽ bám vào các kẽ răng, nếu không đánh răng thường xuyên hoặc không lấy vôi răng định kỳ, khoang miệng sẽ trở thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sâu răng phát triển. Khả năng sâu răng còn tuỳ thuộc vào kết cấu của răng. Nếu răng không bị sứt mẻ, không có khiếm khuyết, mọc thẳng hàng, men răng trắng bóng, khỏe mạnh, mức khoáng hoá cao… sẽ dễ dàng chống lại những tác nhân gây sâu răng. Nếu các yếu tố này không hoàn chỉnh thì nguy cơ sâu răng của bạn là rất lớn. Sâu răng hay không còn do chế độ chăm sóc, vệ sinh răng miệng sau khi ăn và trước khi đi ngủ của bạn. Nếu vệ sinh không tốt cũng là một nguyên nhân chính gây sâu răng. Vì thế, muốn hạn chế tối đa sâu răng, cần phải làm sạch răng thường xuyên, nhất là sau khi ăn. Nếu không sẽ rất dễ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây sâu răng. Việc đánh răng không đúng cách sẽ không ngăn cản được sự xâm nhập của vi khuẩn, mà có thể gây tổn thương nướu, lợi… tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sâu răng tấn công. Răng mới sâu cho đến lúc phát triển thành lỗ sâu sẽ trải qua một khoảng thời gian (2 năm), phụ thuộc vào quá trình vệ sinh răng miệng, khả năng chống sâu răng ở mỗi người và mức độ vi khuẩn nhiều hay ít.Trong thời gian phát triển răng sâu, nên có hướng điều trị kịp thời để tránh lây lan sang các răng kế cận. 3. Triệu chứng khi bị sâu răng. Tùy thuộc vào mức độ và vị trí của răng. Khi mới bắt đầu sâu răng, chúng ta sẽ không thấy bất kỳ triệu chứng nào. Khi sâu răng nặng, sẽ có các dấu hiệu và triệu chứng như: Răng có cảm giác đau mà không có nguyên nhân rõ ràng Răng trở nên nhạy cảm hơn, có cảm giác ở đau nhẹ khi ăn hoặc uống đồ ngọt, nóng hoặc lạnh… Có thể nhìn thấy lỗ hổng, chấm đen, trắng bất kỳ trên bề mặt răng. 4. Răng sâu phải làm sao? Bạn có thể thực hiện chữa sâu răng bằng các biện pháp dân gian như: hành tây, lá trầu không, tỏi...Tuy nhiên, những phương pháp này chỉ là phương pháp giúp giảm đau tạm thời, khi bạn bị sâu răng mà chưa có thời gian đến bệnh viện để chữa trị. Muốn sâu răng được chữa triệt để, bạn cần sắp xếp thời gian đến các cơ sở nha khoa để được bác sĩ thăm khám và có những biện pháp chữa trị phù hợp theo từng giai đoạn sâu răng cụ thể. Tùy thuộc vào mức độ sâu và tình trạng sức khỏe của người bệnh, mà có thể thực hiện một trong số các phương pháp sau: Nếu sâu răng chỉ vừa mới bắt đầu, điều trị bằng Fluoride là phương pháp có thể giúp khôi phục lại men răng, bằng cách sử dụng chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bị sâu răng. Trám răng: Là lựa chọn điều trị chính khi răng bị sâu, đã vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như: nhựa composite có màu giống răng thật, hỗn hợp sứ hoặc là sự kết hợp của một số vật liệu trong nha khoa… Bọc răng sứ: Đối với những trường hợp sâu răng rộng hoặc răng đã yếu, người bệnh có thể bọc răng bằng một lớp sứ, phủ lên toàn bộ thân răng. Nhổ răng: Khi răng bị sâu quá nghiêm trọng, đến mức không thể phục hồi và phải loại bỏ thì nhổ răng cũng là một biện pháp. Tuy nhiên, phương pháp này sẽ để lại một khoảng trống trên cung làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch...dẫn đến răng lung lay hoặc tiêu xương hàm… Do đó, nếu nhổ răng, cần phải có phương pháp phục hình răng bị mất như làm cầu răng, cấy ghép Implant... nếu không, về lâu dài sẽ gây nhiều hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, bạn nên có những biện pháp chăm sóc răng miệng để bảo vệ răng tốt nhất. Nếu phát hiện ra sâu răng, bạn cần đến trực tiếp phòng khám nha khoa để được bác sĩ thăm khám cụ thể và đưa ra các biện pháp điều trị răng sâu kịp thời nhất. Răng sâu có nhiều mức độ khác nhau, nếu bị sâu răng ở mức độ nặng, bạn có thể tham khảo thêm bài viết này Răng sâu nặng là gì? Phải làm sao?

070 6699 886