• 29-05-2020 14:01
  • 668
Sở hữu một hàm răng chắc khỏe, đều đẹp sẽ giúp chúng ta tự tin hơn khi giao tiếp. Đồng thời, quá trình ăn uống cũng dễ dàng, việc phát âm cũng tròn vành rõ chữ và chuẩn xác hơn. Mỗi răng có nhiệm vụ và chức năng khác nhau: răng cửa (răng số 1, 2, 3) có nhiệm vụ cắn, răng nanh cắn, xé thức ăn, còn chức năng của răng hàm là nhai và nghiền nát thức ăn trước khi nuốt. Ngoài ra, răng hàm còn giúp cho khuôn mặt cân đối, răng cửa và răng nanh thì đảm nhận vai trò thẩm mỹ cho hàm răng.  Dù ở bất kỳ vị trí nào trên cung hàm, chỉ cần thiếu đi một răng, bạn sẽ gặp phải rất nhiều rắc rối, vì vừa ảnh hưởng đến cấu trúc hàm, răng bị xô lệch trong quá trình ăn nhai, sức khỏe răng miệng bị ảnh hưởng do mắc phải những bệnh lý như: sâu răng, viêm nướu, viêm lợi,... Bởi đảm nhận quá nhiều nhiệm vụ và chức năng, vậy nếu không may bị mất răng thì phải làm như thế nào?  1. Chức năng của răng Một hàm răng gồm 32 chiếc, bao gồm: răng cửa, răng nanh và r ăng hàm.  Răng cửa là răng số (1, 2) nằm ở phía trước cung hàm, ở vị trí dễ nhìn thấy, chỉ có 1 chân, hình dáng giống như chiếc xẻng, có chức năng cắn thức ăn thành những miếng nhỏ, giúp phát âm rõ ràng, thẩm mỹ cho cả hàm răng và khuôn mặt.  Răng nanh là răng số 3, nằm ở góc cung hàm có chức năng cắn xé thức ăn,  Ở vị trí góc của cung hàm, nằm sát ngay bên cạnh răng cửa và răng hàm. Mũ răng nanh dày, nhọn và sắt, có nhiệm vụ là kẹp và xé thức ăn. Răng hàm là răng (4, 5, 6, 7) đảm nhận chức năng nhai và nghiền nát thức ăn trước khi tiêu hóa. Trong đó, răng 4, 5 là răng hàm nhỏ, có mặt cắn phẳng, mũ răng hình lập phương, dùng để xé và nghiền nát. Răng 6,7 là răng hàm lớn, là những răng lớn nhất trên cung hàm. Mặt nhai to, rộng, có gờ rãnh trên bề mặt và gồm 2, 3 chân, chắc chắn trên cung hàm. Một hàm răng đầy đủ sẽ hỗ trợ quá trình ăn nhai diễn ra dễ dàng, khuôn mặt cân đối, thẩm mỹ hơn. Trường hợp răng số 8 (răng khôn) là những răng mọc cuối cùng, khi đã đến tuổi trưởng thành, xương hàm đã cứng lại, không đủ chỗ cho răng khôn mọc, khiến răng mọc sai vị trí. Chính vì thế, răng khôn vừa không có chức năng cụ thể lại vừa gây nguy hiểm đến sức khỏe răng miệng.  2. Mất răng là gì? Mất răng là hiện tượng xảy ra ở nhiều lứa tuổi, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đối tượng bị mất răng nhiều nhất là người lớn tuổi. Vì khi tuổi tác cao, răng cũng dần yếu đi, chức năng ăn nhai bị giảm nghiêm trọng.  Mất răng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ gươn g mặt vì khi đó, xương hàm tại vị trí mất răng sẽ dần bị tiêu đi, làm vùng má bên ngoài nhăn nheo, dễ bị lão hóa sớm. 3. Nguyên nhân mất răng do đâu? Răng bị mất do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do chứng mất răng bẩm sinh, hay do các nguyên nhân bên ngoài như: Răng không được chăm sóc, không được vệ đúng cách, không đánh răng thường xuyên, không dùng chỉ nha khoa, nước súc miệng...làm vi khuẩn có cơ hội tích tụ, dẫn đến các bệnh lý răng miệng như: sâu răng, viêm nướu răng, nhất là viêm nha chu...đây là một trong những nguyên nhân làm mất răng với tỷ lệ cao, dù chỉ là va đập rất nhẹ,… Mất răng do tai nạn, chấn thương trong sinh hoạt và hoạt động hàng ngày như: chơi thể thao...làm ảnh hưởng đến cấu trúc xương hàm. Một số trường hợp mất răng do di truyền, sinh ra đã bị thiếu răng ở một số vị trí trên cung hàm… Nếu thường xuyên ăn đồ ăn mềm, răng và nướu ít có cơ hội được hoạt động mạnh, khả năng ăn nhai những đồ cứng bị hạn chế, lực nhai của răng yếu dần. Tỷ lệ mất răng ở nam giới trên 35 tuổi nhiều hơn so với nữ giới.  Những người hút thuốc lá có tỷ lệ mất răng cao hơn những người không hút thuốc, do mảng bám tích tụ trên răng, xuất hiện bệnh viêm nướu và dần gây mất răng. Sự thay đổi hormone ở phụ nữ mang thai sẽ làm giảm sức đề kháng của nướu với vi khuẩn trong khoang miệng hoặc khi nướu răng bị tổn thương bởi vôi răng, lợi sẽ dần bị tụt, hiện tượng tiêu xương răng sẽ xảy ra, làm cho sự liên kết giữa nướu và răng mất liên kết, răng trở nên lỏng lẻo, không chắc chắn trên cung hàm.  Tuổi tác ngày càng cao, sức khỏe yếu dần, người có tuổi sẽ thường xuyên dùng những loại thuốc hỗ trợ sức khỏe...nên dẫn đến hiện tượng miệng bị khô, giảm tiết nước bọt, các mảng bám trên răng không được loại bỏ, răng yếu dần đi, dẫn đến hiện tượng răng lung lay và mất răng. Bệnh nhân tiểu đường, huyết áp cao, viêm thấp khớp… cũng có nguy cơ mất răng cao hơn những người có sức khỏe ổn định. 4. Hậu quả của mất răng Mất răng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tinh thần nghiêm trọng. Tùy thuộc vào vị trí răng bị thiếu, sẽ ảnh hưởng đến chức năng riêng của từng răng như: phát âm, cắn, xé, nghiền nát thức ăn,... Nếu mất răng, bệnh nhân chỉ tập trung nhai 1 bên và phải nhai chậm hơn, không chỉ quá trình ăn nhai gặp khó khăn mà còn ảnh hưởng đến cả hàm răng và cơ mặt, vì thiếu răng sẽ làm miệng và khuôn mặt bị thay đổi. Mất răng làm cho lực nhai bị giảm, thức ăn không được nghiền nhỏ trước khi nuốt, cơ chế hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột và dạ dày cũng bị giảm theo. Nguy cơ mắc bệnh về đường tiêu hóa ngày càng tăng. Vì thế, người mất răng phải ăn những thức ăn mềm, dễ ăn, ảnh hưởng đến sở thích ăn uống, gây ra tâm trạng chán ăn, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người mất răng. Do không còn lực nhai tác động lên răng, sự kích thích với xương hàm quanh răng không còn, mật độ xương hàm bị tiêu dần đi. Nếu để lâu ngày, sẽ ảnh hưởng đến việc cấy ghép răng thay thế. Lúc này, muốn trồng răng giả, bác sĩ phải tiến hành phẫu thuật ghép thêm xương, mới đủ điều kiện để trồng răng Implant.   Chức năng của xương hàm là nâng đỡ cấu trúc khuôn mặt. Răng bị tiêu xương sẽ làm hai má hóp lại, da mặt bị chảy xệ, da quanh miệng xuất hiện nếp nhăn, làm người mất răng trông già trước tuổi. Ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt. Một hàm răng chắc khỏe, đầy đủ 32 răng, mỗi răng sẽ có khả năng nâng đỡ nhau, lực nhai được trải đều. Nếu răng bị mất mà không tìm cách phục hồi sớm, sẽ tạo gánh nặng lên các răng còn lại, làm răng hệ thống răng bị xô lệch, ảnh hưởng đến quá trình ăn nhai, gây ảnh hưởng đến thái dương hàm, mỏi hàm, mỏi cơ,... Răng hàm có chức năng bảo vệ xương hàm và hoàn chỉnh bộ nhai. Nếu bị mất xương hàm số 6 hoặc số 7 sẽ gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Vì lúc này, lực nhai phải tập trung vào các răng còn lại, làm răng bị xô lệch do lực nhai quá tải. Theo thời gian, khoảng trống mất răng sẽ ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt, làm các răng còn lại có nguy cơ lung lay và phải nhổ bỏ, dẫn đến nguy cơ mất răng hàng loạt. Nếu bị mất răng cửa, sẽ ảnh hưởng đến vấn đề phát âm, làm bạn nói ngọng, phát âm không chính xác một số phụ âm hoặc nguyên âm đặc biệt. Khi mất răng, các răng còn lại sẽ không còn lực nâng đỡ, dần bị xô lệch theo chiều ngẫu nhiên. lực nhai tác động không được đều đặn làm cho dây thần kinh kết nối hai xương hàm bị ảnh hưởng. Trường hợp mất răng ở vị trí răng hàm, tuy không ảnh hưởng đến thẩm mỹ nhưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng ăn nhai. Đối với răng cửa, nếu không may bị mất răng sẽ khiến hàm răng có một khoảng trống trên cung hàm, làm bạn cảm thấy ngại ngùng, mất tự tin, ảnh hưởng đến giao tiếp, công việc và cuộc sống. 5. Tác hại của việc mất răng lâu năm Đây là tình trạng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe răng miệng. Vấn đề này không mấy được quan tâm, nhất là đối với những cô chú ở tuổi trung niên. Nếu mất răng hàm lâu năm thì lại càng nghiêm trọng. Dù không ảnh hưởng tới thẩm mỹ nhưng lại khiến việc ăn nhai gặp nhiều khó khăn, gương mặt bị lão hóa sớm hơn so với tuổi thật, các răng kế cận yếu dần đi, có nguy cơ mắc phải một số bệnh lý răng miệng nguy hiểm: sâu răng, viêm nha chu, mỏi hàm, khớp cắn...nặng hơn là mất răng hàng loạt. Những nguyên nhân gây hậu quả trên là do: Xương hàm ở khoảng trống mất răng sau một thời gian dài không có lực tác động sẽ bị tiêu dần đi, sau đó nướu sẽ bị tụt theo. Nếu mất răng quá lâu, răng đã bị tiêu xương thì các răng xung quanh sẽ mất lực nâng đỡ, răng xô lệch, nghiêng dần về khía răng đã mất, răng đối diện sẽ bị thòng xuống. Xương hàm tiêu làm vùng má ở vị trí mất răng hóp, nhăn nheo, chảy xệ, mất đi sự cân đối. Răng hàm có nhiệm vụ nghiền nát thức ăn, đảm nhận chức năng ăn nhai. Nếu mất răng hàm, thức ăn không được nghiền nhỏ, các cơ quan tiêu hóa phải làm việc nhiều hơn để hấp thụ và chuyển hóa thức ăn. lâu ngày sẽ dẫn đến hiện tượng viêm, đau dạ dày, đại tràng. Nếu nguyên nhân mất răng mà do bệnh lý, không tìm cách trồng lại răng sớm, không chữa các bệnh lý về răng, sẽ gây ra tình trạng viêm nướu, viêm tủy răng.... Bạn sẽ ngày càng cảm thấy khó chịu, nướu lợi sưng, dễ chảy máu trong quá trình vệ sinh răng miệng hoặc ăn nhai. 6. Mất răng toàn hàm Là tình trạng thường gặp ở người người cao tuổi, xảy ra ở hàm trên, hàm dưới hoặc ở cả hai hàm. Nguyên nhân có thể do mắc phải các bệnh lý về răng miệng như: sâu răng, viêm nha chu hoặc chấn thương do tai nạn…. .  Mất răng toàn hàm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng của răng, làm gương mặt bị thay đổi, ngại giao tiếp, mất tự tin, ăn nhai kém, dẫn đến mắc các bệnh liên quan đến hệ thống tiêu hóa như: đau dạ dày, viêm đại tràng,...suy dinh dưỡng do không hấp thụ được thức ăn …  Sau khi mất răng, tùy vào tình trạng răng và tính chất xương hàm mà thời gian tiêu xương khác nhau. 7. Cách điều trị mất răng Nếu bị mất răng, giải pháp tốt nhất là cần trồng lại răng mới để hạn chế những rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn có thể gặp phải. Hiện nay, có rất nhiều kỹ thuật trồng răng giả phổ biến như: Hàm giả tháo lắp, cầu răng sứ và cấy ghép răng Implant. Trồng răng bằng hàm giả tháo lắp: Là phương pháp trồng răng giả cũ, phù hợp với người lớn tuổi bị mất răng toàn hàm, người mất răng mà cấu trúc xương hàm yếu, không đủ sức khỏe để cấy ghép Implant hay bắc cầu răng sứ.  Trồng răng bằng hàm giả tháo lắp sẽ phục hình răng một cách nhanh chóng mà không tác động đến hàm răng thật. Loại hàm này có ưu điểm là: chi phí thấp, vệ sinh dễ dàng, độ bền cao, dễ dàng sử dụng.  Tùy vào điều kiện, tình trạng răng mà có thể chọn hàm tháo lắp bán phần hoặc toàn phần.  Bắc cầu răng sứ cho răng bị mất Là phương pháp trồng răng giả để thay thế răng bị mất bằng một cầu răng sứ. Cầu răng là một chuỗi có ít nhất từ 3 răng sứ trở lên, được chế tác dính liền với nhau, gắn cố định vào trụ răng thật bằng keo nha khoa. Hai răng thật kế cận răng bị mất sẽ được mài đi một phần để làm trụ cầu, giúp cầu răng vững chắc trên cung hàm. So với trồng răng giả bằng hàm tháo lắp, phục hình răng giả bằng cầu răng sứ sẽ có nhiều ưu điểm hơn về thẩm mỹ, và khả năng ăn nhai.  Thời gian điều trị cũng ngắn hơn, chất liệu cầu răng an toàn với cơ thể. Hàm giả tháo lắp và cầu răng sứ chỉ phục hình lại được thân răng. Cầu răng sứ phải mài hai chiếc răng bên cạnh làm trụ cầu, vì khi mất một răng, thì cần một cầu răng gồm 3 răng sứ liền nhau. Vì thế, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của 2 răng bên cạnh răng đã mất.  Cả hai phương pháp đều không ngăn được tình trạng tiêu xương. Chính vì thế, phương pháp trồng răng Implant ra đời. Cấy ghép răng Implant Với sự tiến bộ không ngừng của Nha khoa hiện đại, trồng răng giả Implant được chỉ định cho trường hợp mất một răng, nhiều răng hoặc mất răng nguyên hàm. Đây là kỹ thuật trồng răng mới, sử dụng chân răng nhân tạo để cấy trực tiếp vào vị trí răng đã mất, để phục hồi lại thẩm mỹ và chức năng của răng với màu sắc và hình dáng giống y như răng thật.  Phương pháp trồng răng này được thực hiện trong phòng phẫu thuật với trang thiết bị và dụng cụ y tế đã được vô trùng tuyệt đối. Đây là phương pháp cấy ghép răng được đánh giá là hoàn hảo bởi những ưu điểm: Khắc phục tình trạng tiêu xương hàm, không cần mài răng, không gây xâm lấn… Với trường hợp mất răng nguyên hàm, bác sĩ sẽ chỉ định áp dụng phương pháp trồng răng implant All-on-4 hoặc All- on-6 để thay thế cho răng đã mất bằng cách cấy 4 hoặc 6 trụ Implant ở mỗi hàm, sau đó lắp cầu răng lên trên. Răng Implant phục hồi đầy đủ khả năng ăn nhai cũng như thẩm mỹ cho hàm răng của bạn. Răng giả được phục hình bằng trụ Implant sẽ cho hàm răng mới như răng thật với chi phí hợp lý nhất. 8. Một số yếu tố cần lưu ý trong cấy ghép Implant Nướu khỏe mạnh là một tiêu chí quan trọng để phẫu thuật cấy ghép răng, bạn không thể thực hiện thủ thuật này nếu đang mắc bệnh viêm nướu. Vì viêm nướu là bệnh nhiễm trùng, có thể gây hại tới nướu răng và xương hàm. Nếu không được điều trị có thể làm nhiễm trùng xung quanh vị trí cấy ghép và dẫn đến trụ Implant bị đào thải. Vì thế, cần điều trị viêm nướu răng trước khi cấy ghép trụ răng implant. Thuốc lá cũng là nguyên nhân gây đào thải trụ Implant, vì nó hạn chế lưu lượng máu đến nướu răng, làm chậm quá trình tích hợp Implant với xương hàm. Tỷ lệ cấy ghép implant thất bại lên đến 20 % đối với người có thói quen hút thuốc lá. Nếu nghiện thuốc lá, người niềng răng cần dừng cấy răng trước 1 tuần trước khi tiến hành phẫu thuật và sau 2 tháng cấy ghép răng. Chất lượng xương hàm cũng là một yếu tố quan trọng quyết định một ca cấy Implant có thành công hay không. Nếu xương không khỏe mạnh, hoặc thiếu xương, bác sĩ sẽ cấy thêm xương để tăng mật độ xương của bạn trước khi cấy Implant. Cần thận trọng khi dùng thuốc trước, trong và sau khi cấy răng. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Muốn ca phẫu thuật thành công, việc vệ sinh răng miệng là rất quan trọng. Nếu không sẽ rất dễ bị nhiễm trùng tại vị trí ghép và bị đào thải. Lựa chọn Nha khoa uy tín, chất lượng, để được cấy răng bởi Bác sĩ có nhiều kinh nghiệm, trang thiết bị vật chất mới, hiện đại, trụ Implant có nguồn gốc rõ ràng. Đảm bảo hiệu quả và an toàn trong và sau khi trồng răng. 9. Đâu là địa chỉ trồng răng Implant uy tín nhất? Với sự phát triển không ngừng của ngành Nha khoa hiện đại. Cấy ghép răng Implant ra đời đã trở thành phương pháp phục hồi răng đã mất tuyệt vời nhất dành cho những bệnh nhân mất răng, bởi những ưu điểm vượt trội mà nó mang lại như: phục hình lại những chiếc răng đã mất, cải thiện chức năng ăn nhai, thẩm mỹ lại hàm răng khuyết thiếu. Tuy nhiên, giữa rất nhiều Nha khoa với những thông tin khác nhau, thì đâu là địa chỉ trồng răng Implant tốt nhất? Bạn có thể dựa vào 4 tiêu chí sau để lựa chọn Nha khoa cấy răng đạt tiêu chuẩn:  Có bác sĩ đào tạo chuyên sâu về cấy ghép răng Implant Trụ răng hiện đại, sản xuất chính hãng Kỹ thuật cấy ghép chính xác Cơ sở vật chất, thiết bị máy móc hiện đại {{footer}}
  • 22-12-2019 23:51
  • 938
Răng số 1 thuộc nhóm răng cửa, là một trong những răng nằm ở vị trí dễ nhìn thấy. Nếu mất răng số 1 sẽ gây ra nhiều bệnh lý răng miệng như: sâu răng, viêm nha chu, hôi miệng,... Nếu không may bị mất răng số 1 bạn nên làm gì? 1. Vị trí và chức năng của răng số 1 Vị trí: Răng số 1 thuộc nhóm răng cửa. Chiếc răng này chung nhóm răng với răng số 2 . Vị trí của răng số 1 nằm phía trước cung hàm, hình dạng giống như chiếc xẻng, có rìa cắn sắc bén, khác với răng hàm, răng cửa số 1 chỉ có 1 chân răng. Chức năng: Răng số 1 có nhiệm vụ cắn và cắt thức ăn thành mảnh nhỏ, hỗ trợ quá trình ăn nhai diễn ra dễ dàng và hiệu quả. Là chiếc răng nằm ở phía ngoài của hàm răng nên răng số 1 đóng vai trò thẩm mỹ rất lớn, nếu mất răng sẽ lộ ra khi cười nói, khiến bạn tự ti khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Cùng với nhóm răng cửa, răng số 1 còn giúp bạn phát âm rõ ràng, vì răng có độ tương quan với môi và lưỡi 2. Mất răng số 1 để lại hậu quả gì? Răng số 1 có nhiệm vụ cắn và cắt thức ăn thành những miếng nhỏ để quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn. Nếu mất răng, khả năng ăn nhai sẽ bị ảnh hưởng, một số trường hợp còn kèm theo tình trạng chán ăn, hấp thụ kém, suy nhược cơ thể  Vì là răng cửa nên khi mất răng số 1 sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ của toàn bộ khuôn mặt. Khi cười nói, người đối diện sẽ dễ nhận thấy vùng mất răng, khiến bạn tự ti trong giao tiếp hàng ngày. Khi bị mất răng số 1, xương hàm ở vị trí này sẽ bị tiêu dần đi. Nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời, vùng da quanh miệng sẽ bị chảy xệ, xuất hiện nhiều nếp nhăn, khiến bạn có vẻ ngoài trông già trước tuổi. Mất răng số 1 khiến các răng kế cận bị xô lệnh. Mặc dù có vị trí dễ nhìn thấy nhưng khi mất răng, răng số 1 vẫn khó vệ sinh. Về lâu dài, khách hàng sẽ có nguy cơ bị mất thêm răng thật do các bệnh lý về răng miệng như: viêm nha chu, hôi miệng, sâu răng,... Một trong những hậu quả phổ biến do việc mất răng gây ra là tiêu xương hàm. Càng để lâu, tình trạng tiêu xương hàm càng nặng, thời gian và chi phí điều trị mất răng càng cao hơn. Ngoài chức năng cắn và xé thức ăn, răng số 1 còn có chức năng điều hòa không khí bên trong khoang miệng, để có thể phát âm chuẩn và chính xác. Nếu mất răng số 1, bạn sẽ bị nói ngọng hoặc nói ra hơi gió. 3. Phục hình răng số 1 bằng phương pháp nào? Để khắc phục tình trạng mất răng số 1, bạn có thể lựa chọn một trong ba phương pháp sau đây: cầu răng sứ, hàm giả tháo lắp và trồng răng mplant. Trong 3 phương pháp trồng răng trên, thì cấy ghép răng Implant là phương pháp làm răng giả được đánh giá là phương pháp mang lại những giá trị thẩm mỹ cao, cũng như khả năng ăn nhai gần như răng thật. 4. Cấu tạo và quy trình trồng Implant cho răng số 1 Răng Implant có cấu tạo gồm ba phần là: trụ titanium, khớp nối abutment và mão răng sứ. Quá trình trồng răng giả số 1 bằng phương pháp trồng răng Implant, được thực hiện tương tự như quá trình trồng răng Implant thay thế một răng. Nếu bạn không có bất kỳ bệnh lý nào về răng miệng, có thể đáp ứng đủ tiêu chuẩn xương hàm, ổn định sức khỏe răng miệng thì bác sĩ sẽ tiến hành cấy trụ titanium vào bên trong xương hàm. Từ 4 đến 6 tháng sau, khi trụ titanium đã tích hợp với xương hàm, bác sĩ sẽ tiến hành gắn khớp nối và mão răng sứ lên trụ Implant, là quy trình trồng răng đã được hoàn tất. 5. Quy trình trồng răng Implant mất bao lâu? Thời gian cấy ghép Implant mất bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sức khỏe răng miệng, loại trụ Implant và tỷ lệ xương hàm… Thời gian điều trị Implant được tính từ lúc cắm trụ titanium đến lúc hoàn tất việc gắn mão răng sứ của mỗi người là khác nhau. - Nếu bạn không mắc bệnh lý về răng miệng, đủ điều kiện về số lượng, chất lượng xương và sức khỏe thì thời gian tích hợp trụ Implant với xương hàm chỉ mất từ 4 – 6 tháng. - Nếu chưa đủ điều kiện về số lượng, chất lượng xương và sức khỏe tổng quát thì cần điều trị một số bệnh lý mắc phải và cấy thêm xương, lúc này sẽ mất nhiều thời gian hơn, có thể kéo dài từ  3 – 9 tháng. Răng số 1 là răng ở vị trí dễ nhìn thấy. Vì thế, khi mất đi răng này, sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ của toàn bộ khuôn mặt. Khi bị mất răng số 1, bạn cần nhanh chóng tìm cách khắc phục bằng các phương pháp làm răng giả để đảm bảo độ thẩm mỹ, và phòng tránh những hậu quả mất răng khác như: tiêu xương hàm, các răng bên cạnh bị xô lệch, lệch khớp cắn, lão hóa sớm,... Khi bị mất răng số 1, bạn hãy trực tiếp đến phòng khám nha khoa uy tín để được bác sĩ khám và tư vấn phương pháp trồng răng phù hợp nhất. >>> Xem thêm: Trồng răng số 3
  • 24-10-2019 15:35
  • 12441
Trong thời gian mang thai, mỗi phụ nữ đều cần bổ sung một lượng canxi rất lớn để có thể đáp ứng nhu cầu canxi của mẹ và em bé. Mẹ bầu bị thiếu canxi sẽ rất dễ mắc phải những vấn đề liên quan đến răng miệng, nhất là sâu răng. Nếu bị sâu răng thì có nhổ răng khi mang thai được không? Nhổ răng khi mang thai có sao không? Có nên nhổ răng khi mang thai không? Đây là băn khoăn của rất nhiều mẹ bầu vì lo lắng rằng chỉ một tác động nhỏ nhất cũng sẽ ảnh hưởng đến em bé của mình. Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây để giải tỏa những băn khoăn của mình nhé! 1. Sức khỏe răng miệng của mẹ bầu ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào? Mẹ bầu bị sâu răng trong quá trình mang thai sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thai nhi. Nhiều nghiên cứu cho thấy, nếu phụ nữ mang thai bị sâu răng thì khi sinh con, hệ tiêu hóa của bé sẽ kém hiệu quả, hệ miễn dịch kém hoặc thiếu hụt dinh dưỡng cho thai nhi... Nếu vi khuẩn trong miệng phát triển quá nhiều, chúng sẽ xâm nhập vào máu thông qua nướu, rồi di chuyển tới tử cung, kích hoạt sản xuất ra một loại hóa chất có tên là prostaglandin chống lại nhiễm trùng. Nguy hiểm hơn là chất này có khả năng kích thích cao, khiến cho tử cung bị co thắt, dễ dẫn đến sinh non, trẻ bị sinh non, thiếu tháng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe. 2. Vì sao phụ nữ mang thai thường mắc bệnh lý về răng Do lượng canxi trong cơ thể liên tục thay đổi nên phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng khá cao. Nhất là đối với những phụ nữ sức khỏe yếu, khi mang bầu lượng canxi trong cơ thể giảm đi rất nhiều. Khi mang thai, phụ nữ cũng có sự thay đổi lớn về hoocmon dễ làm lợi bị sưng, tạo sự tích tụ chất vôi lây nhiễm vi khuẩn, đây chính là nguyên nhân gây sâu răng hoặc viêm lợi ở quanh chân răng… Khi mắc phải những bệnh lý này, phần lớn sẽ không có hiện tượng đau nhức, nhưng lợi lại rất dễ bị chảy máu khi đánh răng, nếu không đánh răng nữa vì sợ chảy máu, vôi răng ngày càng tích tụ nhiều hơn. Vôi răng không được vệ sinh định kỳ sẽ dẫn đến viêm nướu, viêm nha chu… làm răng sâu nhanh hỏng không bảo tồn được. Trong nước bọt,có chứa những chất làm chắc men răng, có tác dụng ngăn chặn những bệnh lý về răng. Khi mang bầu, tuyến nước bọt trong cơ thể của người mẹ thay đổi, lượng nước bọt tiết ra giảm đi, sau đó sẽ xuất hiện hiện tượng răng sâu. Trong thời gian em bé lớn lên, dạ con của mẹ phình ra, dạ dày bị thu hẹp lại làm cho người mẹ khi ăn sẽ thấy nhanh no, chóng đói, dẫn đến tình trạng  ăn vặt nhiều lần, ăn càng nhiều loại bánh ngọt, răng sẽ sâu nặng hơn. Các bệnh lý về răng của mẹ như răng sâu, hư tổn…còn ảnh hưởng đến sự phát triển răng miệng của em bé sau này. 3. Phụ nữ nhổ răng khi mang thai có được không? Nhổ răng khi mang thai có sao không ? Có nên nhổ răng khi mang thai hay không? là băn khoăn của rất nhiều phụ nữ đang mang thai mà không may răng bị sâu và cần đến sự can thiệp của nha khoa.  Đối với phụ nữ mang thai, tốt nhất là không nên có bất kỳ sự can thiệp nào liên quan đến răng miệng. Với những trường hợp bắt buộc phải nhổ răng hay điều trị sâu răng, mẹ bầu nên đến phòng khám chuyên khoa về răng để được thăm khám và có sự tư vấn kỹ lưỡng từ bác sĩ nha khoa. Phụ nữ đang mang thai vẫn có thể nhổ răng, nhưng thường được hoãn can thiệp nếu không quá khẩn cấp. Khi răng bị tổn thương hoặc hư hỏng nặng, mẹ bầu nên đến nha khoa để được kiểm tra kỹ lưỡng. Bác sĩ sẽ có phương án chữa trị giữ lại răng tạm thời, kéo dài cho đến khi mẹ sinh em bé. Khi sức khỏe đã dần ổn định trở lại mới tính đến việc nhổ răng. Trường hợp khi mang thai, răng bị sâu nặng, gây ảnh hưởng đến khả năng ăn uống của mẹ bầu thì bác sĩ sẽ chỉ định hàn (trám) răng tạm thời. Nếu phương án điều trị răng không có hiệu quả, mà vẫn phải can thiệp nhổ răng thì thời điểm nhổ răng thuận lợi nhất của bệnh nhân mang thai là 3 tháng giữa thai kỳ ( từ tháng thứ 4-6). Vì thời gian này dễ chịu nhất, thai nhi cũng đã ổn định, dần thích nghi với cơ thể mẹ, khỏe mạnh hơn trong 3 tháng đầu. 3 tháng cuối thai kỳ là thời điểm thai nhi đã phát triển hoàn chỉnh, em bé lớn hơn gây chèn ép cơ thể, khó chịu cho mẹ khi phải đi lại nhiều hơn, nằm nhiều hơn. Việc khám răng đòi hỏi bạn phải đi lại nhiều, nằm lâu trên ghế cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng khám và điều trị răng miệng. Trường hợp hết sức cần thiết như răng hư hỏng nặng, không thể bảo tồn được, nếu phải nhổ răng ở 3 tháng đầu hay 3 tháng cuối của thai kỳ phải bắt buộc phải có ý kiến chuyên môn của bác sĩ sản khoa và nha khoa. Chăm sóc sức khỏe răng miệng cho phụ nữ đang mang thai là vấn đề rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cả mẹ và em bé. Nếu có bất cứ dấu hiệu nào về sâu răng như: chảy máu chân răng hay các vấn đề liên quan đến răng miệng trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám chữa trị kịp thời. Để tránh trường hợp sâu răng dẫn đến hậu quả phải nhổ răng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Mẹ bầu nên có chế độ chăm sóc răng miệng thật tốt, Hãy tham khảo thêm bài viết sau, để có cách chăm sóc răng khoa học nhé Chăm sóc răng miệng
  • 23-10-2019 15:08
  • 7740
Nhổ răng là một ca tiểu phẫu đơn giản, chỉ mất một thời gian ngắn là có thể hoàn thiện một ca nhổ răng. Để đảm bảo độ ăn toàn và giúp vết thương sau khi nhổ răng nhanh lành, tránh những tình huống xấu có thể xảy ra, bệnh nhân cần phải tuân thủ những cách chăm sóc răng sau khi nhổ được bác sĩ chỉ định một cách chặt chẽ. Chăm sóc răng sau khi nhổ như thế nào? Nếu nhổ răng khôn thì chăm sóc răng khôn sau khi nhổ như nào? Bạn hãy tham khảo thêm bài viết này nhé! 1. Nhổ răng có nguy hiểm không? Nhổ răng là biện pháp được bác sĩ chỉ định với trường hợp răng khôn mọc ngầm, lệch, răng bị viêm tủy quá nặng hoặc khi bệnh nhân có nhu cầu niềng răng… Quá trình nhổ răng được tiến hành dưới sự kiểm soát của bác sĩ và hỗ trợ của máy móc hiện đại. Vì thế, nguy hiểm trong quá trình nhổ răng sẽ không xảy ra. Tuy nhiên, sau khi nhổ răng, cảm giác đau nhức, chảy máu là không thể tránh khỏi. Do đó, bạn hãy chuẩn bị tâm lý thật tốt trước khi nhổ răng, để hạn chế tối đa những triệu chứng đau nhức sau nhổ nhé! 2. Một số triệu chứng xảy ra sau nhổ răng Sau khi nhổ răng, sẽ xảy ra một số triệu chứng như: đau, chảy máu hoặc sưng... Đây là những biểu hiện bình thường nên bệnh nhân có thể yên tâm và bình tĩnh xử lý như sau: Sau khi nhổ, cảm giác đau sẽ xảy ra sau khi thuốc tê tan hết. Lúc này, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn uống thuốc giảm đau để giúp giảm bớt cơn đau, việc uống thuốc cần tuân thủ đúng như chỉ dẫn của bác sĩ. Với tiểu phẫu nhổ răng thường sẽ ít đau hơn so với nhổ răng khôn. Tùy theo vị trí nhổ răng mà má bạn có thể bị sưng, tình trạng này sẽ xảy ra trong khoảng 24 giờ sau khi nhổ răng hoặc có thể kéo dài đến 1 tuần sau. Để giảm sưng, ngày đầu tiên, bạn nên chườm túi lạnh ở ngoài môi và má, tương ứng với vị trí răng bị nhổ. Chỉ chườm khoảng 15 phút/lần, những ngày sau, nên đắp khăn ấm để làm tan máu tụ và giảm sưng tấy. Một số trường hợp bệnh nhân sau khi nhổ răng, vẫn có thể bị chảy máu trong 24 giờ đầu. Với nhổ răng khôn, còn có thể bị chảy nhiều máu hơn nhổ răng thường. Khi nhổ răng xong, bạn sẽ được cắn bông gòn để cầm máu trong khoảng 1 – 1,5 giờ. Nếu sau đó, tại vị trí nhổ răng vẫn còn bị chảy máu thì bạn có thể thay miếng gòn sạch khác. Việc chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng rất quan trọng. Điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của bạn. Vì thế, cần có chế độ chăm sóc cẩn thận, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe về sau. 3. Cách chăm sóc răng sau khi nhổ Nhổ răng là chỉ định bắt buộc trong trường hợp răng bị tổn thương, hư hỏng, hay răng khôn mọc ngầm, mọc lệch… để tránh gây ảnh hưởng không tốt đến các răng bên cạnh.  Khi nhổ răng, sẽ gây ảnh hưởng đến các các yếu tố xung quanh như: mạch máu, xương hàm, nướu, lợi,… Để vết thương nhanh hồi phục, sau khi nhổ răng bạn cần lưu ý tới cách chăm sóc răng sau nhổ như sau: Sau khi nhổ răng hoàn tất, bạn có thể sẽ cảm thấy đau nhức, lúc này bác sĩ sẽ kê một toa thuốc giảm đau cho bạn. Bạn có thể sử dụng nếu vết nhổ quá đau. Tuyệt đối không tác động đến màng trắng ở vị trí nhổ răng vì sẽ khiến máu chảy nhiều hơn. Trong 6 giờ đầu sau khi nhổ răng, bạn cũng không nên súc miệng mạnh, chỉ súc miệng với nước muối và tránh không khạc nhổ. Ngày đầu tiên sau khi nhổ răng, nên chườm nước đá lạnh ở ngoài má để bớt sưng. Hôm sau thì bạn nên chườm nước ấm để làm tan máu đông ở vị trí nhổ răng. Nếu nhổ răng khôn, thì bạn có thể lưu ý cách chăm sóc răng khôn sau khi nhổ như sau: Cầm máu sau khi nhổ răng bằng cách cắn gạc vô trùng khoảng 45 phút. Chỉ súc miệng bằng nước ấm, chải răng cẩn thận, nhớ chải sạch lưỡi, tránh chải đến khu vực nhổ răng, nếu còn đau nhức nhiều thì bạn có thể uống thuốc giảm đau do bác sĩ kê. Hãy thực hiện tốt những lưu ý trên để vết thương nhổ răng nhanh lành. 4. Chăm sóc răng miệng sau khi nhổ răng khôn Sau khi nhổ răng, nhất là trường hợp nhổ răng khôn, bạn sẽ thấy rất khó chịu khi ăn uống. Lúc này, bạn nên ăn uống thật cẩn thận. Vào ngày đầu tiên, bạn nên ăn cháo loãng và uống sữa để răng khỏi phải làm việc nhiều. Uống nhiều nước ép dâu tây, sữa đậu nành vì chúng hỗ trợ rất nhanh quá trình lành vết thương. Chỉ một tuần sau khi nhổ răng là bạn có thể ăn uống bình thường. Cần lưu ý là đồ ăn cần được nấu mềm, cắt nhỏ và không nhai ở vị trí mới nhổ răng. Sau khi nhổ răng, sẽ có cảm giác đau và mệt mỏi, bạn cần nghỉ ngơi, thư giãn để cơn đau mau chóng qua đi. Nên nghỉ ngơi trong 24h, sau khi nhổ răng, tránh làm việc quá sức, chạm vào vùng vết thương ... Vệ sinh răng miệng sau khi nhổ răng giúp hơi thở bớt mùi và quá trình lành thương cũng diễn ra nhanh hơn. Khi mới nhổ răng, không nên súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng, vì có thể làm chậm quá trình đông máu. Nên súc miệng bình thường bằng nước ấm sau tuần đầu nhổ răng và tránh tác động nhiều đến vị trí nhổ răng đó. Sau khi nhổ, bạn nên vệ sinh răng miệng bằng bàn chải lông mềm, chải nhẹ nhàng tránh làm tổn thương đến vùng răng mới nhổ. Khoảng 1 tuần sau khi nhổ răng, nên đến gặp bác sĩ nha khoa để kiểm tra lại và cắt chỉ (nếu vết thương cần khâu). Chăm sóc răng miệng sau khi nhổ rất quan trọng, để giúp vết thương của bạn mau lành và hạn chế được những biến chứng nguy hiểm. Nếu có bất kỳ biến chứng nào xảy ra sau khi nhổ răng như: máu chảy nhiều, sưng, sốt… bạn cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn, khám và kiểm tra lại. Nếu đã hoàn tất niềng răng và chuẩn bị tháo niềng, bạn hãy tham khảo cách chăm sóc răng miệng sau niềng qua bài viết Chăm sóc răng sau khi tháo niềng
  • 21-10-2019 13:52
  • 38244
Thông thường, răng số 6,7 sau một thời gian dài tiếp xúc với thức ăn thì vi khuẩn sẽ phát triển và gây ra tình trạng sâu răng. Nếu không có biện pháp xử lý khi răng mới bị sâu ăn mà cứ kéo dài, sẽ khiến cho lỗ sâu ngày càng rộng, có màu đen, răng bị vỡ, sứt xung quanh. vậy nếu nhổ răng sâu số 6 hay nhổ răng sâu số 7 thì cần chú ý những gì? Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé! 1. Vị trí của răng số 6 và răng số 7 trên cung hàm. Răng số 6 và 7 chỉ có khi người trưởng thành đã mọc đủ răng vĩnh viễn. Độ tuổi bắt đầu mọc răng số 6,7 là từ 12 -13 tuổi, khi đã thay hết răng sữa. Thông thường, người trưởng thành sẽ có 32 răng (gồm cả răng khôn) trong đó có 4 chiếc răng số 6 và 4 răng số 7. Răng số 6,7 được tính từ răng cửa thứ nhất, đếm dần đến cuối cung hàm ( mỗi hàm có 2 răng số 6 và 2 răng số 7). 2. Đặc điểm của răng số 6 và răng số 7 Đây là 2 loại răng hàm thực hiện chức năng nghiền nát thức ăn, có vai trò rất quan trọng trong quá trình thực hiện hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Do vị trí răng khó tiếp cận nên việc vệ sinh răng số 6 và số 7 sẽ khó hơn so với các răng khác trên cung hàm. Tuy nhiên, bạn cũng nên chăm sóc răng miệng thường xuyên và kỹ lưỡng hơn. Vì nếu không vệ sinh cẩn thận, răng số 6,7 sẽ là những răng có nguy cơ bị sâu răng cao nhất, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe do thức ăn không được nhai kỹ. Răng số 6,7 là răng hàm nên thân răng và chân răng thường rất lớn. Hệ thống dây chằng , mạch máu quanh chân răng cũng nhiều hơn so với những chân răng khác. Do đó, nếu phải nhổ bỏ đi răng số 7 thì thao tác thực hiện sẽ khó khăn hơn, chi phí nhổ răng cũng cao hơn. 3. Nhổ răng hàm số 6 và răng hàm số 7 có gây nguy hiểm không? Răng số 6 và răng số 7 nằm ở vị trí rất khó tiếp cận. Vì thế, dù là nhổ răng sâu số 6 hàm dưới hay hàm trên thì thao tác nhổ răng cũng rất khó khăn. Tuy nhiên, nó chỉ là một tiểu phẫu đơn giản trong nha khoa và hoàn toàn không nguy hiểm đến sức khỏe . Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý những vấn đề sau để quy trình nhổ răng diễn ra an toàn nhất. Nên nhổ răng số 6,7 tại những phòng khám nha khoa uy tín, có đội ngũ bác sĩ chuyên môn và tay nghề cao, thiết bị y tế hiện đại, được vô trùng tuyệt đối để tránh lây nhiễm vi khuẩn. Có chế độ chăm sóc răng miệng và nghỉ ngơi hợp lý sau khi nhổ răng và thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Thực hiện đầy đủ theo lưu ý trên khi nhổ răng, sẽ giúp khách hàng tránh tình trạng sót lại chân răng sau khi nhổ, hạn chế tổn thương các mô quanh chân răng nếu không may gặp phải bác sĩ có tay nghề kém. Tránh lây nhiễm chéo do vi khuẩn trong dụng cụ y tế không được khử trùng tuyệt đối. Tránh tình trạng viêm, sưng đau kéo dài, hoặc mưng mủ do vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Việc nhổ răng số 6 và 7 hàm dưới có nguy hiểm hay không, còn phụ thuộc rất nhiều vào địa chỉ nha khoa uy tín và chế độ vệ sinh răng miệng đúng cách của bệnh nhân. 4. Quy trình nhổ răng số 6 và số 7 như thế nào? Những yêu cầu cơ bản khi nhổ răng số 6 và số 7: Dụng cụ y tế cho ca nhổ răng phải được khử trùng tuyệt đối. Bệnh nhân nhổ răng phải được gây tê hoặc gây mê Kiểm tra tổng quát tình trạng sức khỏe trước khi nhổ răng Nhìn chung, quy trình nhổ răng hàm vẫn phải đảm bảo 4 bước sau: Bước 1: Khám tổng quát sức khỏe cơ thể và tình trạng răng hiện tại: Đo huyết áp, kiểm tra thời gian đông máu, tiền sử sử dụng thuốc, tiền sử bệnh lý, tình trạng răng hiện đang (lung lay, sâu răng, viêm tủy, cấu tạo răng hỏng bị giòn dễ vỡ… để giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp nhổ răng phù hợp đối với tình trạng hiện tại của răng. Bước 2: Vệ sinh khoang miệng sạch sẽ và gây tê cục bộ vị trí răng cần nhổ. Căn cứ vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân và độ khó của ca nhổ răng mà bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn gây mê để đảm bảo quá trình nhổ răng diễn ra an toàn. Bước 3: Nhổ răng: Thao tác nhổ răng được thực hiện bằng 1 trong 2 phương pháp sau: Nhổ răng bằng kim nha khoa truyền thống bằng cách dùng lực tác động để răng lung lay. Sau đó dùng kìm để nhổ răng ra khỏi vị trí của nó. Nhổ răng bằng máy nhổ răng siêu âm bằng cách sử dụng sóng siêu âm ở tần số thấp (khoảng 18hz) để dây chằng và mạch máu tách ra khỏi chân răng. Sau đó, chia thân răng thành nhiều phần nhỏ để nhổ bỏ từng phần. Trong 2 phương pháp này, thì phương pháp nhổ răng bằng máy siêu âm có nhiều lợi ích hơn, vì nó hạn chế được tổn thương nướu và xương chân răng, đồng thời giảm đau và thời gian lành vết thương cũng nhanh hơn khá nhiều. Bước 4: Hướng dẫn chăm sóc răng sau khi nhổ Sau khi đã nhổ xong răng số 6,7, bác sĩ sẽ khâu miệng vết thương để cầm máu sau đó kê thuốc và hướng dẫn một số lưu ý về chế độ chăm sóc răng miệng trong thời gian chờ vết thương lành hẳn. Một tuần sau khi nhổ răng, bạn ghé nha khoa tái khám để cắt chỉ. Đây là bước hoàn thiện cuối cùng của quá trình nhổ răng. Để biết tình trạng răng hàm bị sâu của mình có cần thiết phải nhổ hay không? Bạn hãy trực tiếp đến phòng khám nha khoa để được bác sĩ khám và tư vấn chính xác nhất. Trường hợp răng số 8 cũng bị sâu, bạn băn khoăn không biết nên nhổ bỏ hay để lại? Hãy tìm cho mình câu trả lời qua bài viết Sâu răng số 8 phải làm sao? Điều trị hay nhổ bỏ? nhé!
  • 07-10-2019 10:51
  • 972
Hiện tượng răng giả lung lay thường xuất hiện ở một số trường hợp sau khi phục hình răng. Răng có biểu hiện lỏng lẻo, không bám chắc vào nướu gây bất tiện trong quá trình ăn uống cũng như quá trình giao tiếp hàng ngày. Đâu là nguyên nhân làm cho răng giả lung lay và làm thế nào để khắc phục được tình trạng đó hiệu quả nhất? Bạn hãy tham khảo thêm bài viết dưới đây nhé! 1. Nguyên nhân khiến răng giả bị lung lay Nếu răng giả bị lỏng lẻo, lung lay sau phục hình có thể do một số nguyên nhân (cụ thể với từng phương pháp trồng răng sau): Cầu răng sứ: Khi lắp cầu răng sứ mà răng bị lung lay là do cách vệ sinh răng miệng chưa đúng, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, gây ra bệnh lý tại hai trụ răng thật làm trụ răng thật dễ lung lay sẽ làm ảnh hưởng đến cầu răng sứ. Răng lung lay còn có thể do bác sĩ chưa điều trị triệt để những bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, ... trước khi trồng răng giả phục hình. Sự liên kết lớp xi măng nha khoa giữa mão răng và trụ răng thật bị mòn đi bởi môi trường nước bọt làm axit từ thức ăn và vi khuẩn răng miệng tác động trực tiếp vào răng, gây ra hiện tượng răng giả bị lung lay. Quá trình bọc răng sứ không được thực hiện chính xác, làm cho mão răng sứ không khít với trụ răng thật, tạo ra lỗ hổng giữa hai lớp răng thật và giả, gây tình trạng răng lung lay. Đối với ghép răng Implant Cấy ghép Implant là phương pháp trồng răng hiện đại. Tuy nhiên, đây là phương pháp trồng răng khá phức tạp, đòi hỏi nha sĩ phải là người có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao. Nếu trồng răng Implant tại nha khoa không kém uy tín, một thời gian sau sẽ xuất hiện tình trạng răng Implant bị lung lay,... nguyên nhân là do: Bác sĩ chỉnh sai khớp cắn, Implant bị cắm sai vị trí, gây lỏng lẻo, gãy vít . Kết nối giữa trụ Implant và khớp Abutment, làm trục bị lệch khi ăn nhai. Răng Implant bị lỏng lẻo cũng là do quá trình cấy ghép răng không thực hiện chính xác theo tỉ lệ hoặc kích thước trụ quá nhỏ so với xương hàm, khi lực nhai lớn tác động có thể gây nên tình trạng gãy trụ Implant. 2. Đâu là cách khắc phục răng giả bị lung lay hiệu quả? Để khắc phục tình trạng răng sứ bị lung lay, bạn nên chú ý một số vấn đề sau (cụ thể với từng phương pháp trồng răng): Cầu răng sứ: Nếu cầu răng sứ bị lỏng lẻo do lớp xi măng liên kết bị phá huỷ, bác sĩ sẽ gắn lại mão răng với trụ bằng lớp xi măng mới. Với trường hợp mão răng đã sử dụng từ lâu thì phương pháp tốt nhất là thay mão răng mới. Trường hợp răng sứ bị lung lay kèm theo đau nhức quanh trụ răng thật, bạn cần tìm gặp bác sĩ ngay để xác định rõ nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ tháo mão răng sứ để điều trị triệt để nguyên nhân gây ra tình trạng răng bị lung lay và bọc lại cầu răng sứ cho bạn. Ngoài ra, cầu răng sứ là phương pháp đòi hỏi phải mài hai răng thật khoẻ mạnh kế cận nên sẽ gây xâm lấn đến các mô mềm. Đây là nguyên nhân khiến răng thật dễ bị vi khuẩn tấn công, gây ra các bệnh lý răng miệng. Để khắc phục tình trạng này, bạn nên lựa chọn phương pháp cấy ghép Implant. Trụ Implant sẽ có nhiệm vụ thay thế chân răng thật, nâng đỡ răng phục hình. Trồng răng Implant: Cấy ghép răng Implant là phương pháp phục hình răng đã mất hiện đại nhất hiện nay, vì răng Implant có thể khắc phục hoàn toàn những nhược điểm của cầu răng sứ và hàm giả tháo lắp. Quá trình trồng răng Implant được thực hiện bằng cách: Bác sĩ sẽ đặt trụ Implant vào bên trong xương hàm. Khoảng 1 – 3 tháng sau, xương hàm sẽ dần tích hợp với Implant, tạo độ bám vững chắc cho mão răng. Vì vậy, bạn sẽ sở hữu một chiếc răng Implant mà chức năng ăn nhai và độ thẩm mỹ gần như răng thật. Nhờ phục hình được chân răng nên lực nhai tác động xuống xương hàm có thể ngăn chặn tình trạng xương hàm bị tiêu dần đi, hạn chế lão hóa sớm và khớp cắn bị lệch. 3. Cách phòng ngừa răng giả lung lay hiệu quả Để hạn chế tình trạng răng giả lung lay, bạn cần có những phương pháp giữ gìn vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn của bác sĩ: Đánh răng 2 lần / ngày bằng bàn chải lông mềm, chải sạch răng sau mỗi bữa ăn, nhất là sau khi dùng thực phẩm có nhiều Axit, chải răng nhẹ nhàng, tránh tác động mạnh đến răng sứ. Khi chơi các môn thể thao vận động mạnh nên đeo máng bảo vệ răng. Uống 2 lít nước mỗi ngày để trung hoà các Acid trong khoang miệng. Gặp bác sĩ để được hỗ trợ điều trị kịp thời nếu đang có thói quen nghiến răng. Khám răng định kỳ để cạo vôi răng và kiểm tra chất lượng răng sứ. Nếu răng giả bị lung lay, bạn đừng quá lo lắng vì vấn đề này hoàn toàn có thể khắc phục được. Sau khi phục hình, để tránh trường hợp răng lỏng lẻo, bạn nên chọn phương pháp trồng răng phù hợp để hạn chế sự xâm lấn đến các răng bên cạnh. Để tránh tình trạng răng giả bị lung lay, bạn hãy lựa chọn cho mình một địa chỉ trồng răng uy tín để được bác sĩ có kinh nghiệm và chuyên môn tốt thăm khám và tư vấn cụ thể. Đảm bảo quy trình trồng răng giả diễn ra an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất! Tìm hiểu một số địa chỉ cấy ghép Implant uy tín qua bài viết  >>> Địa chỉ trồng răng implant TPHCM

070 6699 886

Bạn đang ở khu vực nào?